Phòng 2404, Tòa nhà 16B Nguyễn Thái Học

Trung tâm hỗ trợ Học sinh, Sinh viên

Giới thiệu

Tin tức

Tuyển sinh

Học thử

Miễn phí (toàn quốc)

0968 976 088

Hotline tư vấn miễn phí

024.63251329

Hotline tư vấn miễn phí

Tin tức

Điểm chuẩn trường đại học sư phạm TPHCM (HCMEU)

post on 2021/07/30 by Admin

Bác sỹ là người chăm sóc sức khỏe, luật sư là người bảo vệ công lý, còn giáo viên là nghề chăm sóc tâm hồn cho con người. Hiện nay nghề giáo ít được sinh viên quan tâm bởi nó nhàn chán, khó làm giàu không có sức hút như những ngành khác.

Vì thế nhân tài chọn ngành này rất ít, trong khi đây là một nghề quan trọng của xã hội. Nhà nước đã có rất nhiều chính sách để thu hút người học nhưng kết quả vẫn chưa có nhiều.

Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cái nôi của nghề giáo đó là đại học sư phạm TPHCM. Là trường đại học công lập và là một trong hai trường sư phạm trọng điểm của VN.

Các ngành đào tạo

  • Sư phạm toán lý hóa
  • Sư phạm ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp
  • Sư phạm giáo dục mầm non, tiểu học

Các ngành ngoài sư phạm:

  • Công nghệ thông tin
  • Tâm lý học - Việt Nam học
  • Các ngành ngôn ngữ khác

Học phí đại học sư phạm TPHCM

Trước 2021: đây cũng là một điểm rất đặc biệt tại trường đại học sư phạm TPHCM. Chiếu theo quy định cũ vào năm 2020-2021 trường sẽ tiếp tục không thu học phí. Đối với các bạn thuộc khối sư phạm, quốc phòng an ninh.

2022 trở đi: các bạn học khối sư phạm sẽ được hỗ trợ học phí 3.63 triệu/tháng. Vậy là đi học không tốn tiền lại còn có tiền sinh hoạt. Đây là chính sách thu hút nhân tài thiết thực cho ngành sư phạm.

Nếu bạn không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định sẽ phải trả lại số tiền này.

Khi nhiều trường đã theo cơ chế tự chủ tài chính. Đại học sư phạm TPHCM vẫn là trường công lập và được nhà nước hỗ trợ.

Mức học phí các ngành không miễn giảm:

  • Lý thuyết: 357.000đ/tín chỉ
  • Thực hành: 387.000đ/tín chỉ

Với mỗi học kỳ khoảng 20 tín chỉ, mức học phí trung bình khoảng 14 triệu/năm.

Cơ sở vật chất

Hiện tại trường có hai cơ sở chính:

  • CS1: đường An Dương Vương, Quận 5
  • CS2: đường Lê Văn Sỹ, Quận 3
  • Viện nghiên cứu: đường Hai Bà Trưng, Quận 1
  • Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật ở Bình Dương
  • Ký túc xá: 353 An Dương Vương, Quận 11

Đáp ứng rất tốt nhu cầu sinh viên với phòng học lớn đầy đủ thiết bị học tập. Ngoài ra còn có phòng máy tính, thư viện, phòng nghiên cứu..

Chất lượng đào tạo đại học sư phạm TPHCM

Là trường hàng đầu đào tạo nghề sư phạm nên có thể yên tâm về chất lượng. Vì đặc thù ngành sư phạm là làm việc với con người nên ngoài kiến thức chuyên môn còn được rèn luyện rất nhiều về kỹ năng mềm. Đặc biệt là kỹ năng thuyết trình, diễn đạt. Giáo viên của trường khá thân thiện, nhiệt tình, gần gũi với sinh viên.

Cơ hội việc làm ngành sư phạm

Phụ thuộc lớn và ngành mà các bạn học và khả năng của các bạn.  Nghề giáo là một ngành khá đặc thù nếu bạn muốn dậy trong các trường cấp 2, cấp 3, đại học chính quy thì khá phức tạp vì để xin vào không dễ.

Tuy nhiên thời đại công nghệ thông tin bạn có thể tự tìm học sinh của mình trên youtube, website. Mình thấy rất nhiều giáo viên giảng dậy online và có rất nhiều người học.

Nghề giáo là nghành rất quan trọng quyết định đến chất lượng con người sau này. Người làm giáo viên cần có cái tâm trong sáng, yêu nghề, tâm huyết để đào tạo ra lứa học sinh tài đức vẹn toàn.

Điểm chuẩn trường đại học sư phạm TPHCM các năm

Tên ngành Điểm chuẩn 
Giáo dục mầm non 22
Giáo dục tiểu học 23.75
Giáo dục Đặc biệt 19
Giáo dục Chính trị 21.5
Giáo dục Thể chất 20.5
Giáo dục Quốc phòng - An ninh 20.5
Sư phạm Toán học 26.25
Sư phạm Tin học 19.5
Sư phạm Vật lý 25.25
Sư phạm Hóa học 25.75
Sư phạm Sinh học 22.25
Sư phạm Ngữ Văn 25.25
Sư phạm lịch sử 23.5
Sư phạm Địa lý 23.25
Sư phạm Tiếng Anh 26.5
Sư phạm Tiếng Nga 19.25
Sư phạm Tiếng Pháp 19
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 22.5
Sư phạm khoa học tự nhiên 21
Quản lý giáo dục 21.5
Ngôn ngữ Anh 25.25
Ngôn ngữ Nga 19
Ngôn ngữ Pháp 21.75
Ngôn ngữ Trung Quốc 24.25
Ngôn ngữ Nhật 24.25
Ngôn ngữ Hàn quốc 24.75
Văn học 22
Tâm lý học 24.75
Tâm lý học giáo dục 22
Địa lý học 20.5
Quốc tế học 23
Việt Nam học 22
Vật lý học 19.5
Hoá học 20
Công nghệ thông tin 21.5
Công tác xã hội 20.25
Tên ngành Điểm chuẩn 
Khối ngành Sư phạm ---
Quản lý Giáo dục 18.5
Giáo dục Mầm non 20.5
Giáo dục Tiểu học 19.75
Giáo dục Đặc biệt 17.75
Giáo dục Chính trị 19.75
Giáo dục Thể chất 18
Sư phạm Toán học 22.25
Sư phạm Tin học 17
Sư phạm Vật lý 21
Sư phạm Hoá học 21.8
Sư phạm Sinh học 20
Sư phạm Ngữ văn 21.5
Sư phạm Lịch sử 19.75
Sư phạm Địa lý 20
Sư phạm Tiếng Anh 22.55
Sư phạm Tiếng Nga 17.05
Sư phạm Tiếng Pháp 18.05
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 20.25
Khối ngoài Sư phạm ---
Ngôn ngữ Anh 21.55
Ngôn ngữ Nga 16.05
Ngôn ngữ Pháp 17.75
Ngôn ngữ Trang Quốc 20.25
Ngôn ngữ Nhật 20.75
Ngôn ngữ Hàn Quốc 21.25
Văn học 18.5
Tâm lý học 20.75
Tâm lý học giáo dục 17.5
Địa lý học 16
Quốc tế học 18.75
Việt Nam học 20
Vật lý học 16
Hoá học 18
Công nghệ thông tin 17
Công tác xã hội 17.25
Tên ngành Điểm chuẩn 
Quản lý giáo dục 19.5
Giáo dục Mầm non 19.5
Giáo dục Tiểu học 20.25
Giáo dục Đặc biệt 19.5
Giáo dục Chính trị 20
Giáo dục Thể chất 18.5
Sư phạm Toán học 24
Sư phạm Tin học 18.5
Sư phạm Vật lý 22.75
Sư phạm Hoá học 23.5
Sư phạm Sinh học 20.5
Sư phạm Ngữ văn 22.5
Sư phạm Lịch sử 21.5
Sư phạm Địa lý 21.75
Sư phạm Tiếng Anh 24
Sư phạm Tiếng Pháp 18.5
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 21.75
Sư phạm khoa học tự nhiên 18.5
Ngôn ngữ Anh 23.25
Ngôn ngữ Nga 17.5
Ngôn ngữ Pháp 17.5
Ngôn ngữ Trung Quốc 22
Ngôn ngữ Nhật 22
Ngôn ngữ Hàn Quốc 22.75
Văn học 19
Tâm lý học 22
Tâm lý học giáo dục 19
Địa lý học 17.5
Quốc tế học 19
Việt Nam học 19
Vật lý học 17.5
Hoá học 18
Công nghệ thông tin 18
Công tác xã hội 18
Tên ngành Điểm chuẩn 
Giáo dục mầm non 22
Giáo dục tiểu học 23.75
Giáo dục Đặc biệt 19
Giáo dục Chính trị 21.5
Giáo dục Thể chất 20.5
Giáo dục Quốc phòng - An ninh 20.5
Sư phạm Toán học 26.25
Sư phạm Tin học 19.5
Sư phạm Vật lý 25.25
Sư phạm Hóa học 25.75
Sư phạm Sinh học 22.25
Sư phạm Ngữ Văn 25.25
Sư phạm lịch sử 23.5
Sư phạm Địa lý 23.25
Sư phạm Tiếng Anh 26.5
Sư phạm Tiếng Nga 19.25
Sư phạm Tiếng Pháp 19
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 22.5
Sư phạm khoa học tự nhiên 21
Quản lý giáo dục 21.5
Ngôn ngữ Anh 25.25
Ngôn ngữ Nga 19
Ngôn ngữ Pháp 21.75
Ngôn ngữ Trung Quốc 24.25
Ngôn ngữ Nhật 24.25
Ngôn ngữ Hàn quốc 24.75
Văn học 22
Tâm lý học 24.75
Tâm lý học giáo dục 22
Địa lý học 20.5
Quốc tế học 23
Việt Nam học 22
Vật lý học 19.5
Hoá học 20
Công nghệ thông tin 21.5
Công tác xã hội 20.25

Đang cập nhật

Mới cập nhật